Mã HS nhóm 4304 – Da lông nhân tạo và các sản phẩm làm bằng da lông nhân tạo
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Da lông nhân tạo và các sản phẩm làm bằng da lông nhân tạo (nhóm HS 4304) gồm 4 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 25%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
4304 | Da lông nhân tạo và các sản phẩm làm bằng da lông nhân tạo | |||||
43040010 | - Da lông nhân tạo | - Artificial fur | kg/chiếc/m2 | 25 | 37.5 | 8/10 |
43040020 | - Sản phẩm dùng cho mục đích công nghiệp | - Articles for industrial uses | kg/chiếc/m2 | 25 | 37.5 | 8/10 |
| - Loại khác: | ||||||
43040091 | - - Túi thể thao | - - Sports bags | kg/chiếc/m2 | 25 | 37.5 | 8/10 |
43040099 | - - Loại khác | - - Other | kg/chiếc/m2 | 25 | 37.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 4304
43.04 - Da lông nhân tạo và các sản phẩm làm bằng da lông nhân tạo.
Khái niệm "da lông nhân tạo" có nghĩa là một vật liệu bao gồm lông hoặc sợi khác (kể cả sợi ở dạng sợi dây viền) được gắn hoặc may lên da thuộc, vải dệt thoi hoặc vật liệu khác theo cách làm giả da lông; tuy nhiên, khái niệm này không bao gồm vải nhung dài dệt thoi hoặc dệt kim đôi khi được gọi là "vải lông" (thường thuộc nhóm 58.01 hoặc 60.01), hay lông "điểm"(“pointed”), tức là, các loại lông thật mà các sợi lông khác được thêm vào. Nhóm này áp dụng đối với vật liệu như vậy ở dạng miếng và đối với các mặt hàng (kể cả hàng may mặc và các phụ kiện quần áo) làm từ vật liệu đó, tuân theo cùng một chất lượng như đã được đề cập tới trong Chú giải chi tiết nhóm 43.03 liên quan đến những mặt hàng tương tự bằng da lông thật. Nhóm này cũng áp dụng đối với đuôi nhân tạo được làm bằng cách gắn các sợi bằng lông hoặc sợi tóc trên một cái lõi bằng da thuộc hoặc dây thừng nhỏ. Tuy nhiên, đuôi làm giả bao gồm một số đuôi thật hoặc mảnh vụn của lông lắp trên một cái lõi thì bị loại trừ (nhóm 43.03).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 4304
Mã HS của Da lông nhân tạo và các sản phẩm làm bằng da lông nhân tạo là gì?
Da lông nhân tạo và các sản phẩm làm bằng da lông nhân tạo thuộc nhóm HS 4304, gồm 4 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 43040010, 43040020, 43040091, 43040099…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Da lông nhân tạo và các sản phẩm làm bằng da lông nhân tạo là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Da lông nhân tạo và các sản phẩm làm bằng da lông nhân tạo là 25%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Da lông nhân tạo và các sản phẩm làm bằng da lông nhân tạo là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Da lông nhân tạo và các sản phẩm làm bằng da lông nhân tạo có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 4304 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 43)
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ