Mã HS nhóm 3603 – Dây cháy chậm; dây nổ; nụ xòe hoặc kíp nổ; bộ phận đánh lửa; kíp nổ điện

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Dây cháy chậm; dây nổ; nụ xòe hoặc kíp nổ; bộ phận đánh lửa; kíp nổ điện (nhóm HS 3603) gồm 6 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
3603Dây cháy chậm; dây nổ; nụ xòe hoặc kíp nổ; bộ phận đánh lửa; kíp nổ điện
36031000- Dây cháy chậm- Safety fuseskg058/10
36032000- Dây nổ- Detonating cordskg058/10
36033000- Nụ xòe- Percussion capskg058/10
36034000- Kíp nổ- Detonating capskg058/10
36035000- Bộ phận đánh lửa- Igniterskg058/10
36036000- Kíp nổ điện- Electric detonatorskg058/10

Chú giải nhóm 3603

36.03- Dây cháy chậm; ngòi nổ; nụ xòe hoặc kíp nổ; bộ phận đánh lửa; kíp nổ điện.

3603.10 - Dây cháy chậm

3603.20 - Dây nổ

3603.30 - Nụ xòe

3603.40 - Kíp nổ

3603.50 - Bộ phận đánh lửa

3603.60 - Kíp nổ điện

Các sản phẩm này, được gọi chung là các chất phá nổ, cần thiết để đốt cháy bột và thuốc nổ. Nhóm này bao gồm:

(A) Dây cháy chậm. Dây cháy chậm (ngòi cháy chậm hoặc ngòi Bickford) là những thiết bị được thiết kế để truyền ngọn lửa về phía bộ phận đánh lửa hoặc kíp nổ thông thường. Chúng thường được bọc trong lớp vải mỏng, được quét hoặc thấm với cao su hoặc plastic, có chứa một lượng thuốc nổ cần thiết để gây nổ.

(B) Dây nổ. Dây nổ (còn gọi là cầu chì kích kích nổ, dây nổ hoặc dây mồi) dùng để chuyển một hoặc nhiều bộ phận nổ, và thường bao gồm lõi PETN hoặc pentrite (pentaerythritol tetranitrate) hoặc thuốc nổ khác bọc trong tấm vải không thấm nước hoặc nhựa (ngòi co giãn). PETN nổ tại tốc độ xấp xỉ 6.5km (4 dặm)/giây. Ngòi nổ dùng để mồi cho hầu hết các loại thuốc nổ thương mại có sức công phá mạnh (dynamit, gêlinhit, gel nhạy nổ) nhưng không để mồi các thuốc nổ kém nhạy hơn như ANFO (dầu nhiên liệu nitrat amoni). Chúng thường được dùng trong các hầm mỏ và mỏ đá và tại các khu công trường xây dựng dân dụng.

(C) Nụ xoè.

(1) Nụ xoè (percussion primers) gồm một vật chứa đựng nhỏ, thường là bằng kim loại, thường chứa một hỗn hợp có thành phần cơ bản là trinitroresorcinate chì (styphnate) kết hợp với tetrazene và nhiều chất oxy hóa khác và chất khử; lượng hỗn hợp chất nổ này thường có trọng lượng từ 10 đến 200mg. Các loại kíp này thường được gắn vào hộp thuốc nổ và dùng để đánh lửa bột nổ đẩy. Nụ xòe được chế tạo ở các kích thước nhỏ cho súng lục hoặc kích thước lớn hơn cho súng trường và súng nòng dài.

(2) Ống đốt hoặc ống phóng lửa ma sát thường bao gồm hai ống các tông hoặc kim loại đồng tâm có chứa hai loại thuốc nạp khác nhau. Thuốc nổ ở ống bên trong được đánh lửa bằng cách giật một dây hình răng cưa và từ đó đốt cháy lượng bột giữa hai ống và chuyển thành sự đánh lửa. Giống như kíp được nêu ở điểm (1) trên đây, ống đốt được dùng để đốt bột nổ đẩy.

(D) Kíp nổ (loại trừ kíp nổ điện và kíp nổ điện tử). Kíp nổ (dây mồi nổ, ngòi nổ) bao gồm một lượng nhỏ thuốc nổ mồi và thêm một thuốc nạp, ví dụ, PETN hoặc penthrite, hexogen hoặc tetryl, trong một ống kim loại hoặc plastic dưới nắp bảo vệ. Những kíp nổ này được dùng để đánh lửa thuốc nổ đã pha chế trừ bột nổ đẩy và thường được đốt cháy bằng ngọn lửa từ ngòi an toàn dẫn tới chúng.

(E) Bộ phận đánh lửa

(1) Bộ phận đánh lửa điện gồm một đầu ngòi nổ phát điện và một lượng nhỏ bột đánh lửa, thường là bột đen (thuốc súng). Một đầu ngòi nổ phát điện bao gồm hai dây dẫn cách điện nằm ở hai đầu của một dây tóc kim loại được hàn lại để tạo thành một cầu cách điện; Dây tóc kim loại này được gắn trong một chuỗi hạt đánh lửa. Nó được dùng để đánh lửa thuốc nạp bột hoặc mồi nổ thuốc nổ mồi.

(2) Bộ phận đánh lửa hóa học là những bộ phận hình trụ gồm có một ống thuỷ tinh chứa một chất hóa học (ví dụ, axit sulphuric) và một lượng clorat kali, hai chất này tách biệt nhau thông qua một màng kim loại. Khi ống thuỷ tinh này vỡ axit sẽ ăn màng kim loại (nó hoạt động như một yếu tố cản trở) và phản ứng với clorat kali, tạo ra sức nóng mạnh có khả năng làm cháy thuốc nổ hoặc ngòi nổ an toàn.

(F) Kíp nổ điện (bao gồm kíp nổ điện tử):

(1) Kíp nổ điện bao gồm một đầu ngòi nổ phát điện, được mô tả trong Điểm (E) (1) ở trên, trong một ống kim loại (hoặc có thể là nhựa), với một lượng nhỏ chất nổ mồi (từ 50 đến 500mg hợp chất có thành phần cơ bản là azide chì) và một lượng lớn chất nổ khác (như PETN hoặc penthrite, hexogen hoặc tetryl). Nhóm này cũng bao gồm một vài kíp nổ điện được gọi là ngòi nổ điện. Những kíp nổ này thường được làm nhỏ lại, và đầu ngòi có thể được thay thế bằng cách kết hợp, trong thuốc nổ mồi, của các phụ chất để làm cho thuốc nổ dẫn điện và kích hoạt cháy bằng cảm ứng.

(2) Kíp nổ điện tử, không giống như các loại kíp nổ điện thông thường được mô tả tại mục (F) (1) nêu trên, kíp nổ điện tử chứa các mạch điện tử tích hợp IC như một công cụ trì hoãn, cho phép có thời gian trễ với độ chính xác cao. Nhóm này không bao gồm:

(a) Dải hoặc cuộn amorce paraffin được dùng trong đèn mỏ, hoặc đạn súng đồ chơi (nhóm 36.04).

(b) Những hàng hóa không chứa bất kỳ một lượng chất nổ hoặc dễ cháy nào (những nắp nhỏ, ống, thiết bị điện, vv..) chúng được phân loại theo bản chất của chúng vào các nhóm tương ứng.

(c) Vỏ ngòi và vỏ đạn có hoặc không có đầu đạn (nhóm 93.06).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 3603

Mã HS của Dây cháy chậm; dây nổ; nụ xòe hoặc kíp nổ; bộ phận đánh lửa; kíp nổ điện là gì?

Dây cháy chậm; dây nổ; nụ xòe hoặc kíp nổ; bộ phận đánh lửa; kíp nổ điện thuộc nhóm HS 3603, gồm 6 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 36031000, 36032000, 36033000, 36034000, 36035000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Dây cháy chậm; dây nổ; nụ xòe hoặc kíp nổ; bộ phận đánh lửa; kíp nổ điện là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Dây cháy chậm; dây nổ; nụ xòe hoặc kíp nổ; bộ phận đánh lửa; kíp nổ điện là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Dây cháy chậm; dây nổ; nụ xòe hoặc kíp nổ; bộ phận đánh lửa; kíp nổ điện là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Dây cháy chậm; dây nổ; nụ xòe hoặc kíp nổ; bộ phận đánh lửa; kíp nổ điện có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 3603 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 36)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ