Mã HS nhóm 1905 – Bánh mì, bánh bột nhào (pastry), bánh ga tô (cakes), bánh quy và các loại bánh khác, có hoặc không chứa ca cao; bánh thánh, vỏ viên nhộng dùng trong ngành dược, bánh xốp sealing wafers, bánh đa và các sản phẩm tương tự

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Bánh mì, bánh bột nhào (pastry), bánh ga tô (cakes), bánh quy và các loại bánh khác, có hoặc không chứa ca cao; bánh thánh, vỏ viên nhộng dùng trong ngành dược, bánh xốp sealing wafers, bánh đa và các sản phẩm tương tự (nhóm HS 1905) gồm 17 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 10%–40%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
1905Bánh mì, bánh bột nhào (pastry), bánh ga tô (cakes), bánh quy và các loại bánh khác, có hoặc không chứa ca cao; bánh thánh, vỏ viên nhộng dùng trong ngành dược, bánh xốp sealing wafers, bánh đa và các sản phẩm tương tự
19051000- Bánh mì giòn- Crispbreadkg40608/10
19052000- Bánh mì có gừng và loại tương tự- Gingerbread and the likekg40608/10
- Bánh quy ngọt; bánh waffles và bánh xốp wafers:
190531- - Bánh quy ngọt:
19053110- - - Không chứa ca cao- - - Not containing cocoakg1522.58/10
19053120- - - Chứa ca cao- - - Containing cocoakg1522.58/10
190532- - Bánh waffles và bánh xốp wafers:
19053210- - - Bánh waffles (SEN)- - - Waffleskg3552.58/10
19053220- - - Bánh xốp wafers (SEN)- - - Waferskg3552.58/10
190540- Bánh bít cốt (rusks), bánh mì nướng và các loại bánh nướng tương tự:
19054010- - Chưa thêm đường, mật ong, trứng, chất béo, pho mát hoặc trái cây- - Not containing added sugar, honey, eggs, fats, cheese or fruitkg40608/10
19054090- - Loại khác- - Otherkg40608/10
190590- Loại khác:
19059010- - Bánh quy không ngọt dùng cho trẻ mọc răng hoặc thay răng- - Unsweetened teething biscuitskg20308/10
19059020- - Bánh quy không ngọt khác- - Other unsweetened biscuitskg20308/10
19059030- - Bánh ga tô (cakes)- - Cakeskg30458/10
19059040- - Bánh bột nhào (pastry)- - Pastrieskg30458/10
19059050- - Các loại bánh không bột- - Flourless bakers’ wareskg30458/10
19059060- - Vỏ viên nhộng và sản phẩm tương tự dùng trong dược phẩm- - Empty cachets and similar products of a kind suitable for pharmaceutical usekg10158/10
19059070- - Bánh thánh, bánh xốp sealing wafers, bánh đa và các sản phẩm tương tự- - Communion wafers, sealing wafers, rice paper and similar productskg30458/10
19059080- - Các sản phẩm thực phẩm giòn có hương liệu khác- - Other crisp savoury food productskg20308/10
19059090- - Loại khác- - Otherkg20308/10

Chú giải nhóm 1905

19.05 - Bánh mì, bánh bột nhào (pastry), bánh ga tô (cakes), bánh quy và các loại bánh khác, có hoặc không chứa ca cao; bánh thánh, vỏ viên nhộng dùng trong ngành dược, bánh xốp sealing wafers, bánh đa và các sản phẩm tương tự.

1905.10 - Bánh mì giòn

1905.20 - Bánh mì có gừng và loại tương tự

- Bánh quy ngọt; bánh quế (waffles) và bánh xốp (wafers):

1905.31 - - Bánh quy ngọt

1905.32 - - Bánh waffles và bánh xốp wafers

1905.40 - Bánh bít cốt (rusks), bánh mì nướng và các loại bánh nướng tương tự

1905.90 - Loại khác

(A) Các sản phẩm bánh mì, bánh bột nhào (pastry), bánh nướng, bánh quy và các loại bánh khác, có hoặc không chứa cacao. Nhóm này bao gồm tất cả các loại bánh được nướng. Thành phần chung nhất của các loại bánh trên là các loại bột ngũ cốc, bột nở, muối nhưng các sản phẩm này cũng có chứa thêm một số thành phần khác như: gluten, tinh bột, bột rau đậu, chiết xuất malt hoặc sữa, các loại hạt như: hạt thuốc phiện, thì là hoặc hồi, đường, mật ong, trứng, chất béo, pho mát, quả, ca cao với mọi tỉ lệ, thịt, cá, phụ gia,... Các chất phụ gia này chủ yếu được dùng để xử lý bột, thúc đẩy quá trình lên men, nâng phẩm chất cũng như mẫu mã sản phẩm và kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm. Các sản phẩm của nhóm này có thể được chế biến từ bột nhào được làm từ bột, bột thô hay bột mịn của khoai tây. Nhóm này bao gồm các sản phẩm sau:

(1) Bánh mì thường, thường chỉ gồm có bột ngũ cốc, bột nở và muối.

(2) Bánh mỳ có thêm gluten, dùng cho người mắc bệnh tiểu đường.

(3) Bánh không men hoặc matzos (không cho bột nở).

(4) Bánh mì giòn (cũng được biết đến như knäckebrot), là bánh mì giòn khô thường có dạng miếng mỏng hình vuông, chữ nhật hoặc tròn, trên bề mặt có những lỗ chấm nhỏ. Bánh mì giòn làm từ một loại bột nhào từ bột, bột thô, tấm hoặc bột mịn của mạch đen, đại mạch, yến mạch hoặc lúa mì và được lên men bằng men, bột chua hoặc các tác nhân lên men khác hoặc bằng khí nén. Hàm lượng nước trong sản phẩm không quá 10% trọng lượng.

(5) Bánh bít cốt, bánh mì nướng và các bánh nướng tương tự, đã hoặc chưa được cắt lát hoặc nghiền, có hoặc không thêm bơ hoặc chất béo khác, đường, trứng hoặc các chất có dinh dưỡng khác.

(6) Bánh gừng và loại tương tự, là một sản phẩm có tính xốp, mềm dẻo, làm từ bột mạch đen hoặc lúa mì có pha chất ngọt (ví dụ, mật ong, glucoza, đường nghịch chuyển, mật tinh khiết), và các loại gia vị hoặc hương vị, đôi khi có chứa cả lòng đỏ trứng gà hoặc trái cây. Một số loại bánh mì gừng được bọc bằng sôcôla hoặc được làm lạnh từ các chế phẩm nhiều chất béo và cacao. Một số loại khác có chứa đường hoặc phủ đường.

(7) Bánh "vắt" là loại sản phẩm khô, dễ gãy được bao mật và rắc muối làm từ một loại bột nhào được kéo tròn và sau đó cuốn thành hình chữ "B".

(8) Bánh quy, thường được làm từ bột với chất béo, có thể có thêm đường hoặc một số chất khác được nêu ở Mục (10) dưới đây. Các sản phẩm bánh quy chủ yếu và các mặt hàng bảo quản được lâu dài vì đã được nướng kỹ và được gói kín. Có nhiều loại bánh quy:

(a) Bánh quy thường chứa ít hoặc không chứa chất tạo ngọt nhưng chứa một lượng tương đối lớn chất béo; loại này bao gồm cả bánh quy giòn có kem và bánh quy chỉ làm từ bột và nước.

(b) Bánh quy ngọt, là sản phẩm cao cấp bảo quản được lâu, chế biến từ hỗn hợp bột, đường hoặc chất tạo ngọt khác và chất béo (các thành phần này chiếm ít nhất 50% trọng lượng sản phẩm) có hoặc không chứa thêm muối, hạnh nhân, hạt dẻ, hương liệu, sôcôla, cà phê,... Trong loại bánh quy này hàm lượng nước không quá 12% và hàm lượng chất béo tối đa là 35% trọng lượng thành phẩm (các chất được sử dụng để làm nhân hoặc bao ngoài bánh quy không kể đến trong việc tính toán các hàm lượng trên). Các loại bánh quy trên thị trường thường là không nhân, nhưng đôi khi có thể có chứa nhân cứng hoặc các loại nhân khác (đường, dầu thực vật, sôcôla,...). Hầu như tất cả các loại bánh quy đều được sản xuất theo phương pháp công nghiệp.

(c) Bánh quy mặn và ướp hương vị, thường có chứa một lượng rất nhỏ đường sucroza.

(9) Bánh quế waffles và bánh xốp wafers, là loại bánh cao cấp của ngành bánh, được nướng chín giữa hai tấm kim loại có tạo hình. Nhóm này cũng bao gồm các sản phẩm bánh quế mỏng, có thể được cuộn, bánh quế có nhân được kẹp giữa hai hay nhiều lớp bánh quế mỏng, và các sản phẩm bánh quế được tạo hình qua một máy đặc biệt (ví dụ, vỏ kem ốc quế). Bánh quế cũng có thể được bao sôcôla. Bánh xốp là sản phẩm tương tự bánh quế.

(10) Bánh bột nhào (pastry) và bánh ngọt (cakes), là các sản phẩm gồm nhiều thành phần như bột, tinh bột, bơ hoặc chất béo khác, đường, sữa, kem, trứng, cacao, sôcôla, cà phê, mật ong, trái cây, rượu mùi, rượu mạnh, albumen, pho mát, thịt, cá, hương liệu, men hoặc các chất bột nở khác...

(11) Bánh nướng không bột (ví dụ, bánh trứng đường được làm từ lòng trắng trứng với đường).

(12) Bánh xèo và bánh crêpe

(13) Bánh kít, được làm từ bột nhào có cho thêm một số thành phần như: pho mát, trứng, kem, bơ, muối, tiêu, hạt nhục đậu khấu và đối với loại bánh kít vùng lorraine thì có thêm thăn lợn hun khói hay thịt giăm bông (ham).

(14) Bánh pizza (đã được làm chín sơ hoặc đã chín), gồm một đế bánh pizza phủ một số thành phần như pho mát, cà chua, dầu ăn, thịt, cá trỏng. Tuy nhiên, bánh pizza chưa được làm chín thuộc nhóm 19.01.

(15) Các sản phẩm thực phẩm giòn có hương liệu khác, ví dụ các sản phẩm được làm từ loại bột nhào từ bột, bột thô hay bột mịn của khoai tây, hoặc là bột ngô có thêm hỗn hợp pho mát, mì chính và muối, được chiên trong dầu thực vật và ăn ngay được. Nhóm này không bao gồm:

(a) Tất cả các sản phẩm có chứa trên 20% trọng lượng là xúc xích, thịt, phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, tiết, côn trùng, cá hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm, động vật thủy sinh không xương sống khác hoặc hỗn hợp các loại trên (ví dụ, bánh gồm thịt đã được nhồi trong bột nhào (pastry)) (Chương 16).

(b) Các sản phẩm thuộc nhóm 20.05

(B) Bánh thánh, vỏ thuốc con nhộng dùng trong ngành dược, bánh xốp (sealing wafer), bánh đa và các sản phẩm tương tự. Nhóm này bao gồm một số sản phẩm được chế biến từ bột hoặc tinh bột nhão, thường được nướng ở dạng đĩa hoặc lá. Các loại này có rất nhiều công dụng. Bánh thánh là dạng đĩa, rất mỏng làm từ bột mì nhão rất tinh khiết, được nướng chín giữa hai tấm sắt. Vỏ thuốc con nhộng dùng trong ngành dược có hình dạng như những chiếc tách cạn, nhỏ, được làm từ bột hoặc tinh bột nhão. Hai nửa của con nhộng có thể lồng khít vào nhau để tạo thành một khoang chứa. Bánh xốp (sealing wafer) được cắt từ những lá bánh mỏng đã được nướng chín, làm khô và đôi khi được nhuộm màu. Những chiếc bánh này cũng có thể chứa các chất kết dính. Bánh đa bao gồm những lá bánh mỏng đã được nướng và làm từ bột khô hoặc tinh bột nhão. Bánh được dùng để bọc các sản phẩm mứt kẹo, đặc biệt là kẹo nougat. Không nên nhầm lẫn bánh đa với một loại “rice paper” được làm bằng cách thái lát phần xốp thân cây cọ (xem Chú giải Chi tiết nhóm 14.04).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 1905

Mã HS của Bánh mì, bánh bột nhào (pastry), bánh ga tô (cakes), bánh quy và các loại bánh khác, có hoặc không chứa ca cao; bánh thánh, vỏ viên nhộng dùng trong ngành dược, bánh xốp sealing wafers, bánh đa và các sản phẩm tương tự là gì?

Bánh mì, bánh bột nhào (pastry), bánh ga tô (cakes), bánh quy và các loại bánh khác, có hoặc không chứa ca cao; bánh thánh, vỏ viên nhộng dùng trong ngành dược, bánh xốp sealing wafers, bánh đa và các sản phẩm tương tự thuộc nhóm HS 1905, gồm 17 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 19051000, 19052000, 19053110, 19053120, 19053210…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Bánh mì, bánh bột nhào (pastry), bánh ga tô (cakes), bánh quy và các loại bánh khác, có hoặc không chứa ca cao; bánh thánh, vỏ viên nhộng dùng trong ngành dược, bánh xốp sealing wafers, bánh đa và các sản phẩm tương tự là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Bánh mì, bánh bột nhào (pastry), bánh ga tô (cakes), bánh quy và các loại bánh khác, có hoặc không chứa ca cao; bánh thánh, vỏ viên nhộng dùng trong ngành dược, bánh xốp sealing wafers, bánh đa và các sản phẩm tương tự dao động từ 10% đến 40%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Bánh mì, bánh bột nhào (pastry), bánh ga tô (cakes), bánh quy và các loại bánh khác, có hoặc không chứa ca cao; bánh thánh, vỏ viên nhộng dùng trong ngành dược, bánh xốp sealing wafers, bánh đa và các sản phẩm tương tự là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Bánh mì, bánh bột nhào (pastry), bánh ga tô (cakes), bánh quy và các loại bánh khác, có hoặc không chứa ca cao; bánh thánh, vỏ viên nhộng dùng trong ngành dược, bánh xốp sealing wafers, bánh đa và các sản phẩm tương tự có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 1905 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 19)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ