Mã HS nhóm 1404 – Các sản phẩm từ thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Các sản phẩm từ thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác (nhóm HS 1404) gồm 6 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 5%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
1404Các sản phẩm từ thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
14042000- Xơ của cây bông- Cotton linterskg/chiếc57.55/8/10
140490- Loại khác:
14049020- - Loại dùng chủ yếu trong công nghệ thuộc da hoặc nhuộm- - Of a kind used primarily in tanning or dyeingkg/chiếc57.55/8/10
14049030- - Bông gòn- - Kapokkg/chiếc57.55/8/10
- - Loại khác:
14049091- - - Vỏ hạt cọ- - - Palm kernel shellskg/chiếc57.55/8/10
14049092- - - Chùm không quả của cây cọ dầu- - - Empty fruit bunch of oil palmkg/chiếc57.55/8/10
14049099- - - Loại khác- - - Otherkg/chiếc57.55/8/10

Chú giải nhóm 1404

14.04 - Các sản phẩm từ thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

1404.20 - Xơ của cây bông

1404.90 - Loại khác

Nhóm này gồm các sản phẩm từ thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác của Danh mục. Nhóm này gồm:

(A) Xơ của cây bông. Hạt của một số loại cây bông, sau khi tách khỏi sợi bông bằng cách tỉa, vẫn còn phủ lông tơ mịn hình thành các sợi rất ngắn (thường có chiều dài dưới 5mm). Các sợi này được gọi là xơ của cây bông. Các xơ quá ngắn để kéo sợi được; hàm lượng cellulose rất cao của chúng khiến chúng thành một nguyên liệu thô lý tưởng để chế biến bột không khói và sản xuất sợi nhân tạo (ví dụ, rayon) hoặc plastic cellulose. Đôi khi chúng còn được sử dụng trong sản xuất một số loại giấy, khối lọc và được sử dụng như chất độn trong công nghiệp sản xuất cao su. Xơ của cây bông được phân loại ở nhóm này dù dùng vào mục đích gì và dù thô, được làm sạch, tẩy trắng, nhuộm hay được làm thành chất thấm hút. Chúng có thể ở dạng đống hoặc được ép mạnh thành hình tấm hoặc phiến. Nhóm này không bao gồm:

(a) Bông, y tế hoặc đóng gói bán lẻ dùng cho y tế, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y (nhóm 30.05).

(b) Các loại bông khác (nhóm 56.01).

(B) Nguyên liệu thực vật thô loại chủ yếu dùng trong công nghệ nhuộm hoặc thuộc da. Sản phẩm này chủ yếu dùng trong công nghệ nhuộm hoặc thuộc da cả bằng cách trực tiếp hoặc trong sản xuất chiết xuất nhuộm hoặc thuộc da. Các nguyên liệu này có thể chưa được xử lý, đã làm sạch, làm khô, xay hoặc tán thành bột (đã hoặc chưa được ép). Các sản phẩm quan trọng hơn gồm:

(1) Gỗ: gỗ cây sơn, gỗ hoàng mộc (bao gồm cả gỗ gọi là “gỗ hoàng mộc non”), gỗ huyết mộc, cây mẻ rừu, gỗ Brazin (kể cả gỗ Pernambouco và gỗ vang), gỗ dẻ, gỗ tinh dầu (gỗ đàn hương đỏ). Cần phải lưu ý rằng các loại gỗ chủ yếu dùng trong công nghệ nhuộm hoặc thuộc da chỉ được phân loại trong nhóm này nếu chúng ở dạng mảnh vụn, mảnh vỡ hoặc dạng bột. Còn ở các dạng khác, chúng bị loại trừ (Chương 44).

(2) Vỏ cây: vỏ của cây sồi các loại (kể cả sồi đen (sồi nhuộm) và lớp vỏ thứ hai của cây sồi bần), vỏ cây dẻ, cây bulô trắng, cây sơn, “cây hoàng mộc”, cây keo (wattle), cây trinh nữ, cây đước, cây tùng hemlock và cây liễu.

(3) Rễ cây và các loại tương tự: cây thiên thảo căn, cây chút chít chát (canaigre), cây hoàng liên gai (Berberis vulgaris) và cây alkanet.

(4) Quả, quả mọng và hạt: quả đậu Algarobilla, quả vallonia, quả kha tử, quả Libidibi, quả buckthorn (được biết đến là hạt quả vùng Iran, hạt quả vùng Thổ Nhĩ Kỳ, hạt vàng...), hạt và bột quả điều (annatto), vỏ quả óc chó, vỏ quả hạnh nhân.

(5) Mụn cây (vú lá): là các nốt nổi ở lá hoặc trên cây (hạt galle, galle Trung Quốc, galle Alep, galle Hungari...) Các hạt nổi là các "u" hoặc "bướu" xuất hiện trên lá cây hoặc cành cây sồi hoặc các cây khác do vết châm của một số côn trùng như loại côn trùng giống Cynipis. Các "u” này có chất tanin và axit galic, và dùng trong công nghệ nhuộm và để sản xuất một số loại mực viết.

(6) Thân cây, lá và hoa: thân cây, thân và lá cây tùng lam, cây sơn, cây hoàng mộc, cây nhựa ruồi, cây sim, cây hướng dương, cây lá móng, cây cỏ mọc tê, cây chàm; lá cây nhũ hương, hoa cây rum (nghệ cây hoang) và cây bụi nhỏ Á Âu (cây tước kim chỉ tinctoria Genista tinctoria; cây tùng lam).. Cần chú ý rằng đầu nhụy và bầu nhị của cây nghệ tây bị loại trừ (nhóm 09.10).

(7) Địa y: thuốc nhuộm từ cây địa y được biết đến là ocxen (hoặc thuốc nhuộm ocxen), địa y nhuộm và quỳ thu được từ địa y (Rocella tinctoria và Fucipomis, lichen tartareurs và lichen parellus, pustulous lichen hoặc Umbilcaria pustulat). Nhóm này không bao gồm:

(a) Chiết xuất tannin từ gốc thực vật và chất tanin (axit tanic) gồm tanin từ các "u" nước trên lá cây hoặc thân cây (nhóm 32.01).

(b) Chiết xuất nhuộm từ gỗ hoặc các loại chiết xuất thực vật để nhuộm khác (nhóm 32.03).

(C) Hạt cứng, hạt mềm, vỏ trái cây và quả hạch (nut) loại sử dụng để chạm khắc. Các sản phẩm này chủ yếu làm khuy, chuỗi hạt, tràng hạt hoặc các đồ trang trí nhỏ khác. Ngoài các mặt hàng khác, chúng có thể kể đến:

(1) Quả dừa ngà, là hạt (“nut”) của một vài loại cây cọ mọc chủ yếu ở Nam Mỹ. Cấu tạo, độ cứng và màu sắc của nó giống ngà voi, do đó có tên thường gọi là “ngà thực vật”.

(2) Hạt (“nut”) của cọ đum sống chủ yếu ở vùng Đông và Trung Phi (Eritrea, Somalie, Sudan...)

(3) Các loại hạt ("nut") tương tự của một số cây cọ khác (ví dụ, quả hạch Tahiti hoặc Pamira)

(4) Hạt của cây sậy họ Canna indica (hạt cà na); hạt Abrus (Abrus precatorius) (còn gọi là cây tràng hạt); quả chà là; hạt của cây cọ sợi.

(5) Vỏ quả dừa. Các sản phẩm trên vẫn thuộc nhóm này dù nguyên dạng hoặc (như thường thấy trong trường hợp quả dừa ngà hoặc quả cọ đum) được thái lát, nhưng không được gia công cách khác. Khi được gia công cách khác, chúng bị loại trừ (thường thuộc nhóm 96.02 hoặc nhóm 96.06).

(D) Nguyên liệu thực vật chủ yếu dùng để lót hoặc nhồi (ví dụ, bông gòn, lông thực vật và rong lươn), đã hoặc chưa làm thành lớp, có hoặc không có nguyên liệu phụ trợ. Loại này bao gồm các nguyên liệu thực vật chủ yếu dùng để nhồi đồ đạc, đệm, nệm, gối, yên cương, phao cứu sinh,… Những nguyên liệu này vẫn được phân loại trong nhóm này ngay cả khi chúng có các công dụng phụ trợ khác. Nhóm này không bao gồm các nguyên liệu thực vật được sử dụng để nhồi nhưng đã được chi tiết ở nơi khác hoặc được sử dụng chủ yếu cho các mục đích khác, ví dụ, sợi gỗ (nhóm 44.05), sợi lie (nhóm 45.01), xơ dừa (hoặc sợi dừa) (nhóm 53.05) và phế liệu từ xơ dệt thực vật (Chương 52 hoặc 53). Ngoài các mặt hàng khác, các sản phẩm thuộc nhóm này bao gồm:

(1) Bông gòn, tên thương mại của một loại tơ sợi màu vàng nhạt hoặc đôi khi có màu nâu nhạt bao xung quanh hạt của một số các loại cây thuộc họ Bombacaceae. Các sợi này dài từ 15 đến 30 mm, tùy từng loài, và có tính đàn hồi, không thấm nước, khối lượng nhẹ nhưng mỏng manh.

(2) Một số loại lông mịn thực vật khác (đôi khi còn được gọi là tơ lụa thực vật), được hình thành từ lông đơn bào của hạt của một số loại cây nhiệt đới (ví dụ, Asclepias).

(3) Các sản phẩm còn gọi là lông thực vật, bao gồm xơ Algeria (crin vegetal), thu được từ lá của một số loài cọ lùn (đặc biệt là Chamaerops humilis).

(4) Rong lươn (ví dụ, Zostera marina), một loài cây ở biển, có hình dạng giống tóc hoặc cỏ.

(5) Một sản phẩm xoăn tự nhiên (foin frisé) thu được từ lá của một số loại sậy thuộc giống Carex. Nhóm này bao gồm các nguyên liệu này nếu thô, hoặc đã được làm sạch, tẩy trắng, nhuộm, chải hoặc đã được sơ chế cách khác (trừ việc se sợi). Chúng vẫn được phân loại trong nhóm này ngay cả khi được nhập khẩu dưới dạng con sợi (hoặc nùi sợi). Nhóm này cũng bao gồm một lớp các nguyên liệu thực vật thuộc loại đã được mô tả trên đây được đặt trên một nền phụ trợ bằng vải dệt, giấy…, hoặc được đặt vào giữa các lớp vải dệt, giấy…, bằng cách dập ghim hay khâu đơn giản.

(E) Nguyên liệu thực vật chủ yếu dùng làm chổi hay bàn chải (ví dụ, cây ngũ cốc dùng làm chổi, sợi cỏ, cỏ băng, sợi thùa), đã hoặc chưa làm thành nùi hoặc bó. Loại này bao gồm các nguyên liệu thực vật chủ yếu dùng làm chổi hay bàn chải…, ngay cả khi chúng có các công dụng phụ trợ cho các mục đích khác. Nhưng loại này không bao gồm các nguyên liệu thực vật đã được chi tiết ở nơi khác trong Danh mục hoặc không được sử dụng chủ yếu để làm chổi hay bàn chải, ví dụ, tre, đã hoặc chưa chẻ, sậy và cây bấc (nhóm 14.01), cỏ alfa, cỏ giấy và thân của cây đậu chổi, nếu được chế biến để sử dụng cho mục đích dệt may (nhóm 53.03 (cây đậu chổi) hoặc nhóm 53.05 (cỏ alfa và cỏ giấy)), xơ dừa (hoặc sợi dừa) (nhóm 53.05). Ngoài các mặt hàng khác, các sản phẩm thuộc nhóm này có thể kể đến:

(1) Chùy hoa gạo, cây ngũ cốc dùng làm chổi (Sorghum vulgare var. technicum) hoặc cây kê, đã được loại bỏ hạt.

(2) Sợi cỏ Piassava, một loại xơ thu được từ lá của một số loại cọ nhiệt đới. Loại sợi cỏ được biết đến nhiều nhất là các chủng loại của Brazil và Châu Phi.

(3) Rễ của cỏ băng, một loài cây thuộc họ lúa giống Andropogon, được trồng trên đất cát, khô. Loại cây này, còn được gọi là “cỏ đuôi chồn”, một loại cỏ dùng làm bàn chải, là một loại cỏ được tìm thấy ở Châu Âu, cụ thể là ở Hungary và Italy. Rễ của cỏ băng cần được phân biệt với rễ của cỏ vetiver (cỏ Khus-Khus hay cỏ băng Ấn Độ) là loại cỏ tiết ra tinh dầu, và phân biệt với cỏ băng chữa bệnh, rễ của chúng có đặc tính trị bệnh (nhóm 12.11).

(4) Rễ của một số loài thực vật thuộc họ lúa ở vùng Trung Mỹ như các loại thuộc giống Epicampes (ví dụ, rễ cây đậu chổi hoặc zacaton).

(5) Xơ Gomuti lấy từ Arenga saccharifera hoặc pinnata.

(6) Sợi thùa hoặc ixtle (Tampico, xơ Tam pico hoặc xơ Mexico) là các loại xơ, bao gồm cả các xơ cứng ngắn lấy từ thân cây thùa lá ngắn ở Mexico. Tất cả các nguyên liệu này vẫn thuộc nhóm này dù đã hoặc chưa được cắt, tẩy trắng, nhuộm hoặc chải (trừ xe sợi), và đã hoặc chưa làm thành nùi hoặc bó. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm các túm hoặc búi xơ đã làm sẵn để kết chặt không tách rời làm thành chổi hoặc bàn chải (hoặc chỉ cần xử lý rất ít để sẵn sàng cho việc kết chặt trên). Những loại này được phân loại vào nhóm 96.03 (xem Chú giải 3 của Chương 96).

(F) Các sản phẩm khác từ thực vật. Các sản phẩm này bao gồm:

(1) Cỏ giấy, từ loại cỏ giấy (Stipa tenacissima) và cỏ Lygeum spartum mọc ở Châu Phi và Tây Ban Nha. Chúng chủ yếu dùng làm bột giấy, nhưng chúng cũng được dùng làm dây và lưới, các sản phẩm tết bện như thảm, chiếu, giỏ, giầy, dép,… và như vật liệu nhồi và lót cho ghế hoặc đệm. Cỏ giấy chỉ thuộc nhóm này nếu ở dạng thân cây hoặc lá, dù thô, được tẩy trắng hoặc nhuộm; khi đã được dát mỏng, đập bẹt hoặc chải như sợi dệt thì bị loại trừ (nhóm 53.05).

(2) Cỏ alfa, nếu không được chế biến cho mục đích dệt may.

(3) Cây đậu chổi thô (chưa là xơ lanh), là loại cây thuộc họ rau đậu có sợi dùng trong công nghiệp dệt; sợi hoặc sợi lanh của đậu chổi đã được chải bị loại trừ

(4) Xơ mướp (loofah), còn gọi là bọt biển thực vật, do màng sợi của một loại họ bầu bí lai (Luffa cylindrica) tạo thành. Loại trừ bọt biển có gốc động vật (nhóm 05.11).

(5) Bột quả dừa ngà, bột quả cọ đum, bột vỏ trái dừa hoặc tương tự.

(6) Cây địa y (trừ loại sử dụng để nhuộm (xem Mục (A)(7)), làm dược liệu hoặc trang trí). Thạch rau câu, carrageenan và chất làm đặc, làm dày tự nhiên khác được chiết xuất từ nguyên liệu thực vật bị loại trừ (nhóm 13.02). Tảo biển và tảo khác thuộc nhóm 12.12 và tảo đơn bào đã chết (nhóm 21.02) cũng bị loại trừ.

(7) Ngọn lắc gai, kể cả loại đã chế biến dùng trong hồ vải, nhưng chưa đóng khuôn.

(8) Giấy làm từ rơm rạ (rice paper) Nhật bản được chế biến từ việc cắt lát các lõi của một số cây bản địa sống ở vùng Viễn Đông. Các sản phẩm này dùng làm hoa giả, màu nước... Các lá giấy gạo này vẫn được phân loại vào nhóm này ngay cả khi được cán phẳng trên bề mặt và được cắt thành hình chữ nhật (kể cả hình vuông).

(9) Lá trầu, là lá màu xanh, tươi của loại cây leo Piper betle L. Lá trầu thường được nhai sau bữa ăn vì nó có tác dụng làm tỉnh táo và kích thích.

(10) Vỏ cây Quilaia (vỏ cây xà phòng ("Soap bark") hoặc vỏ cây Panama) (Quillaia saponaria).

(11) Hạt hoặc quả bồ hòn (Sapindus mukorossi, S. trifoliatus, S. saponaria, S. marginatus, S. drummondii). Một lớp nguyên liệu từ thực vật (thuộc các loại trong nhóm này) trên nền phụ trợ bằng vải dệt, giấy…, hoặc được đặt vào giữa các tấm vải dệt, giấy…, bằng cách dập ghim hay khâu đơn giản, cũng được phân loại vào nhóm này.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 1404

Mã HS của Các sản phẩm từ thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác là gì?

Các sản phẩm từ thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác thuộc nhóm HS 1404, gồm 6 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 14042000, 14049020, 14049030, 14049091, 14049092…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Các sản phẩm từ thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Các sản phẩm từ thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác là 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Các sản phẩm từ thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.

Các sản phẩm từ thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 1404 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 14)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ